Dân số Việt Nam đứng thứ mấy thế giới? Tổng quan về dân số Việt Nam

Việt Nam là nước có nền văn hóa đa dạng với 54 dân tộc có tổng diện tích 331.690 km², chiếm 1,27% dân số thế giới nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Chung đường biên giới với ba quốc gia, phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, còn phía đông là biển Đông. Cùng khám phá dân số Việt Nam đứng thứ mấy thế giới? tổng quan về dân số Việt Nam năm 2019 mới nhất sau bài viết này nhé!

Dân số việt nam đứng thứ mấy thế giới ?

Dân số của Việt Nam năm 2019 là 97.162.163 người được cập nhật vào ngày 19/03/2019 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số của Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới. Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số Việt Nam là 313 người/km2. Có tổng diện tích đất là 310.060 km2. 35,92% dân số sống tại thành thị (34.658.961 người vào năm 2018). Độ tuổi trung bình của Việt Nam là 31 tuổi

Tổng quan về dân số Việt Nam

Dân số Việt Nam trong lịch sử  và vào năm 2019

Trong năm 2019, dân số Việt Nam dự kiến sẽ tăng 937.915 người và đạt 97.894.859 người vào đầu năm 2020. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 982.307 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -44.392 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác. Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2019 sẽ như sau: 4.251 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày 1.560 người chết trung bình mỗi ngày -122 người di cư trung bình mỗi ngày Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.570 người mỗi ngày trong năm 2019.

Nhân khẩu của Việt Nam 2018

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, dân số Việt Nam có khoảng 96.963.958 người, tăng 950.346 người so với dân số 96.019.879 người vào năm trước. Năm 2018, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì tỉ số người sinh nhiều hơn số người tử vong đến 997.715 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -47.369 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,979 (979 nam trên 1.000 nữ) hiện cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ. Sau đây là các số liệu chính về dân số tại Việt Nam vào năm 2018:

  • 1.558.577 trẻ được sinh ra 560.861 người chết
  •  Gia tăng dân số tự nhiên: 997.715 người
  •  Di cư: -47.369 người
  •  47.967.516 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018
  •  48.996.442 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018

 Biểu đồ dân số của Việt Nam từ 1950 đến 2017

Lưu ý: Những số liệu trong biểu đồ và bảng sau đây được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với những số liệu ở trên.
Lưu ý: Những số liệu trong biểu đồ và bảng sau đây được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với những số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Việt Nam từ 1951 đến 2017

Lưu ý: Những số liệu trong biểu đồ và bảng sau đây được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với những số liệu ở trên.
Lưu ý: Những số liệu trong biểu đồ và bảng sau đây được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với những số liệu ở trên.

Bảng dân số Việt Nam từ 1955 đến 2017

Lưu ý: Những số liệu trong biểu đồ và bảng sau đây được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với những số liệu ở trên.
Lưu ý: Những số liệu trong biểu đồ và bảng sau đây được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với những số liệu ở trên.

Dự báo dân số của Việt Nam

Ước tính dân số của Việt Nam
Ước tính dân số của Việt Nam

Mật độ dân số Việt Nam

Mật độ dân số tại Việt Nam là 313 người trên mỗi km vuông tính đến 19/03/2019. Mật độ dân số được tính theo cách lấy dân số của Việt Nam chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Việt Nam. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Việt Nam là 310.060 km2.

Cơ cấu tuổi của Việt Nam

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau:

mật độ dân số Việt Nam
Mật độ dân số Việt Nam

Số liệu dân số theo độ tuổi (tạm tính): 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ) 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ) 5.262.699 người trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ) Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa từ tháp dân số được chia làm 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

mật độ dân số Việt Nam
mật độ dân số Việt Nam

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động trong một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi. Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Việt Nam năm 2019 là 44,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người nằm dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia. Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Việt Nam là 33,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người nằm trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia. Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Việt Nam là 11,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong các chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó thể hiện thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi. Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) của Việt Nam là 76,6 tuổi. Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi). Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,1 tuổi. Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 81,3 tuổi.

Biết chữ

Theo dữ liệu mà chúng tôi thu thập được đến năm 2017 có 67.190.823 người hoặc 94,52% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Việt Nam có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 3.895.532 người lớn không biết chữ.

Lưu ý:

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số của Việt Nam (1955 – 2017) qua từng năm được lấy vào thời gian ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính. Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,… trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm. Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó. Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (số người đến để định cư) và Xuất cư (số người rời khỏi để định cư ở một ‘quốc gia’ khác).

Xem thêm: các bài viết hay về du lịch visa trên trang vietnamembassy-slovakia.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *